Hotline: 0982.425.489
 

Toàn cảnh thị trường ngô tháng 6/2019 - Giá ngô bật tăng mạnh trên cả nước do nguồn cung thiếu hụt

PHẦN 1: THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

I. Ngô Hạt

1. Diễn biến giá cả

Sang tháng 6, giá ngô bật tăng mạnh mẽ, với mức tăng 7,7% tại cảng miền Bắc và 6% tại cảng miền Nam do: (1) Tàu ngô nhập khẩu về trễ nhiều bởi mưa và đình công tại Argentina; (2) Giá thế giới tăng mạnh, đạt đỉnh trong vòng 3 năm bởi mưa lũ kéo dài tại Mỹ khiến cho gieo trồng ngô vụ mới bị đình trệ. Theo số liệu sơ bộ của TCHQ, trong tháng 6, nhập khẩu ngô về Việt Nam chỉ hơn 430 nghìn tấn cho cả hai miền, trong khi các nhà máy nhỏ và vừa từ đầu năm đã có xu hướng mua cầm chừng, sản xuất đến đâu mua đến đó bởi sợ sản lượng sụt mạnh nên với nguồn cung ít như thế này thì không đủ. Nhiều nhà máy hụt hàng, kể cả nhà máy lớn cũng hụt nên thị trường nháo nhào hỏi mua ngô, thương mại có hàng đẩy giá tăng liên tục.

Mặc dù vậy do thời gian giảm giá dài nên trung bình 6 tháng đầu năm 2019, giá ngô thiết lập tại cảng Vũng Tàu, Cái Lân vẫn giảm tương ứng 4,6% và 5% so với cùng kỳ năm ngoái, xuống còn 5.169 đồng/kg và 5.206 đồng/kg.

Về giá nhập khẩu, trung bình 6 tháng đầu năm 2019, giá ngô nhập khẩu về cảng miền Bắc đạt 204 USD/tấn, về miền Nam đạt 202,8 USD/tấn, tương ứng tăng 2,5% và 0,5% so với cùng kỳ năm ngoái. Nhìn chung nửa đầu năm nay giá ngô nhập khẩu trung bình qua các tháng không biến động quá mạnh bởi hàng chủ yếu được ký nhiều vào thời điểm cuối năm trước và đầu năm nay, giá ngô loanh quanh miền 200-205 USD/tấn, một số bên ký được giá tốt hơn khoảng 195-198 USD/tấn.

Tháng 6, tình hình khả quan hơn nhiều với các DNTM có hàng về đợt này, trung bình mỗi đơn vị lãi trên, dưới 300 đồng/kg, chênh lệch giữa giá nhập khẩu và giá bán càng được nới rộng hơn trong tháng 7.

Hình 1: Diễn biến giá ngô Nam Mỹ giao dịch tại cảng miền Bắc và miền Nam 2017-6/2019 (đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Hình 2: Diễn biến giá ngô nhập khẩu của DNTM, 2017-6/2019 (USD/tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Hình 3: So sánh giá ngô Nam Mỹ nhập khẩu quy đổi và giá bán tại cảng miền Bắc của DNTM (đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Ghi chú: nếu đường giá màu xám (giá nhập khẩu) thấp hơn đường màu đỏ (giá bán) thì được xem như doanh nghiệp có lãi còn nếu đường màu xám cao hơn đường màu đỏ thì coi như bị lỗ

Hình 4: So sánh giá ngô nhập khẩu quy đổi và giá bán tại cảng miền Nam của DNTM (đồng/kg, giá quy đổi được tính từ giá CNF về cảng, cộng thuế và các chi phí khác rồi nhân với tỷ giá)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Ghi chú: nếu đường giá màu xám (giá nhập khẩu) thấp hơn đường màu đỏ (giá bán) thì được xem như doanh nghiệp có lãi còn nếu đường màu xám cao hơn đường màu đỏ thì coi như bị lỗ

2. Triển vọng

Qua theo dõi thông tin hàng tàu của AgroMonitor, nguồn cung ngô nhập khẩu trong tháng 7 khá ít. Cụ thể, tháng 7 lượng hàng về Việt Nam đạt khoảng hơn 800 nghìn tấn, trong đó miền Nam chỉ khoảng 380 nghìn tấn nhưng trong đó chiếm mất 2 tàu (khoảng 140 nghìn tấn) của một nhà máy nên thực chất lượng cung ngô trên thị trường rất ít, miền Bắc khoảng 430 nghìn tấn. Do đó giá ngô miền Nam trong tháng 7 có thể tiếp tục xu hướng tăng, miền Bắc nhiều khả năng sẽ tăng trong giai đoạn đầu tháng nhưng cuối tháng giá có thể chững lại. Tháng 8 lượng hàng nhập về bắt đầu nhiều hơn, có thể đạt trên 850 nghìn tấn.

Sang tháng 9, hàng có thể về khá nhiều bởi các tàu trễ từ trước đó dồn sang, đến giữa tháng 7 tình hình xếp hàng của các tàu bên cảng Argentina đã cải thiện, nguồn cung nhập khẩu dồi dào nhờ tiến độ thu hoạch nhanh. Thời gian này có ngô nội địa nhiều hơn nhưng có thể năm nay sản lượng ngô nội địa sẽ giảm mạnh. Do giá ngô thấp trong mấy năm trở lại đây, người trồng ngô không có lời nên năm nay diện tích ngô dự kiến giảm thêm khoảng 20% ở Tây Nguyên và giảm 10-20% tại các tỉnh Tây Bắc. Năm nay bệnh sâu keo mùa thu lây lan mạnh tại nhiều tỉnh trồng ngô lớn, đây là loại bệnh mới nên chưa biết thiệt hại do nó gây ra sẽ thế nào nhưng nhiều người lo sợ năng suất ngô sẽ giảm mạnh. Trước đó, bệnh này đã xuất hiện và lây lan tại một số nước như tại Trung Quốc, sâu keo mùa thu đã lan ra 20 tỉnh của nước nàys, gây thiệt hại nặng nề đến cây trồng. Theo báo cáo tháng 7/2019 của Bộ NN Mỹ, sản lượng ngô Trung Quốc niên vụ 2019/20 dự kiến đạt 230 triệu tấn, giảm hơn 27 triệu tấn so với niên vụ trước và là mức thấp nhất trong vòng 7 năm qua. Tại Ấn Độ, dịch sâu keo mùa thu cộng với tác động của hạn hán đã khiến nhà sản xuất ngô lớn thứ 7 thế giới buộc phải nhập khẩu ngô để đáp ứng nhu cầu nội địa. Hôm 9/7, chính phủ Ấn Độ đã giảm thuế nhập khẩu đối với 400.000 tấn ngô, xuống còn 15% (so với mức 60% trước đó). Trước đây nếu tàu từ Nam Mỹ về Việt Nam bị trễ thì các nhà nhập khẩu có thể mua ngô từ Ấn Độ để bù đắp tạm thời nhưng nay do sản lượng ngô Ấn còn không đủ để đáp ứng nhu cầu của nước này nên từ đầu năm 2019 đến nay không có lô hàng ngô Ấn Độ nào được nhập về Việt Nam.

3. Thương mại

Bảng 1: Lượng nhập khẩu ngô từ 01/2018 đến 6/2019 (tấn)

 

Tháng

Miền Bắc

Miền Nam

2018

2019

2018

2019

1

314.991

363.966

647.493

532.072

2

244.754

404.641

298.738

291.565

3

194.731

116.188

249.129

316.816

4

461.876

447.679

653.045

469.262

5

508.095

404.145

710.253

742.088

6

325.358

163.050

466.444

273.868

7

243.340

 

316.701

 

8

336.164

 

294.547

 

9

420.075

 

791.130

 

10

443.917

 

529.551

 

11

578.329

 

415.728

 

12

531.369

 

602.031

 

Tổng

4.602.998

1.899.670

5.974.789

2.625.671

Nguồn: AgroMonitor

Bảng 2: Lượng, tỷ trọng nhập khẩu ngô của DNSX về cảng miền Bắc trong 6 tháng đầu năm 2019, so sánh với cùng kỳ năm trước (tấn, %)

Doanh nghiệp

Lượng (tấn)

TT so với 6T2018 (%)

Tỷ trọng (%)

CT CP Chăn nuôi C.P. VN

135.950

100,0

14,6

CT CP ABC VN

62.962

-21,3

6,8

CT TNHH Gold Coin Feedmill

58.764

0,9

6,3

TĐ Dabaco VN

57.368

-49,0

6,2

CT TNHH New Hope VN

55.111

27,0

5,9

CT TNHH Việt Phương Hà Nam

39.580

14,3

4,3

CT CP Nam Việt

35.656

26,7

3,8

CT CP DD Hồng Hà

32.978

88,1

3,5

CT CP CN sinh học Tân Việt

29.904

52,4

3,2

CT TNHH Japfa Comfeed VN

27.530

-56,4

3,0

CT CP Greenfeed VN

26.850

-23,8

2,9

CT CP Việt Pháp Proconco

26.184

-8,3

2,8

CT TNHH Sunjin Vina

24.396

14,7

2,6

CT TNHH TACN & NN EH VN

24.002

79,1

2,6

CT TNHH Leong Hup Feedmill VN

23.200

43,7

2,5

CT TNHH ANT

22.450

-47,5

2,4

CT TNHH Cargill VN

17.648

-47,0

1,9

CT CP TACN Vina

17.175

17,2

1,8

CT TNHH Minh Hiếu - Hưng Yên

15.500

-43,7

1,7

CT TNHH Mtv TM - SX TACN Hòa Phát

15.356

76,6

1,7

Khác

182.055

-54,8

19,6

Tổng

930.619

-15,5

100,0

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Hình 5: Top 20 nhà máy nhập khẩu ngô lớn nhất về cảng miền Bắc trong 6 tháng đầu năm 2019, so sánh với cùng kỳ năm trước (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng 3: Lượng, tỷ trọng nhập khẩu ngô của DNTM về cảng miền Bắc trong 6 tháng đầu năm 2019, so sánh với cùng kỳ năm trước (tấn, %)

Doanh nghiệp

Lượng (tấn)

TT so với 6T2018 (%)

Tỷ trọng (%)

CT CP hóa chất CN Tân Long

617.840

-9,3

63,8

CT TNHH DV NN Văn Sơn

         269.754

88,3

27,8

CT TNHH Hiệp Hạnh

           42.525

-34,6

4,4

CT CP XNK Nhất Thành

           20.741

100,0

2,1

CT CP SX - DV - TM Hoàng Gia Việt

             4.750

100,0

0,5

CT TNHH Nông Lâm Sản Bình Phát

             4.000

31,1

0,4

CT CP Thuận Phát VN

             2.100

100,0

0,2

CT TNHH XNK Vi Na Đại Việt

             2.030

100,0

0,2

CT TNHH TM Quang Dũng Miền Bắc

             1.500

100,0

0,2

CT TNHH ĐT Dư Tài

             1.031

100,0

0,1

CT CP XNK Quốc tế Nevist

             1.030

-95,0

0,1

Khác

             1.750

-95,0

0,2

Tổng

         969.051

2,2

100,0

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Hình 6: Top 10 DNTM nhập khẩu ngô lớn nhất về cảng miền Bắc trong 6 tháng đầu năm 2019, so sánh với cùng kỳ năm trước (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng 4: Lượng, tỷ trọng nhập khẩu ngô của DNSX về cảng miền Nam trong 6 tháng đầu năm 2019, so sánh với cùng kỳ năm trước (tấn, %)

Doanh nghiệp

 Lượng (tấn)

TT so với 6T2018 (%)

Tỷ trọng (%)

CT CP Chăn nuôi C.P. VN

414.481

490,8

32,8

CT TNHH Emivest Feedmill VN

145.246

29,9

11,5

CT TNHH ANT

89.043

-26,7

7,0

CT CP Greenfeed VN

77.140

-27,5

6,1

CT TNHH Cargill VN

73.710

-18,8

5,8

CT TNHH De Heus

45.250

-52,0

3,6

CT TNHH Japfa Comfeed VN

40.628

-40,1

3,2

CT CP Anova Feed

38.350

-25,4

3,0

CT CP Việt Pháp Proconco

35.262

-53,3

2,8

CT TNHH New Hope VN

27.298

-35,9

2,2

CT TNHH Mtv TM - SX TACN Hòa Phát

22.779

210,6

1,8

CT TNHH Uni - President VN

22.645

-11,3

1,8

CT TNHH TAGS Lái Thiêu

21.624

15,1

1,7

CT TNHH Gold Coin Feedmill

20.344

12,5

1,6

CT TNHH Sunjin Vina

17.900

-47,2

1,4

CT CP Austfeed VN

14.075

-45,1

1,1

CT TNHH TACN & NN EH VN

13.060

52,7

1,0

CT TNHH MTV SX TACN Bình Minh

13.045

-25,7

1,0

CT TNHH QL VN Agroresources

11.300

93,8

0,9

CT CP NN Velmar

10.591

16,7

0,8

Khác

109.627

-55,7

8,7

Tổng

1.263.397

1,1

100,0

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

 

Hình 7: Top 20 nhà máy nhập khẩu ngô lớn nhất về cảng miền Nam trong 6 tháng đầu năm 2019, so sánh với cùng kỳ năm trước (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng 5: Lượng, tỷ trọng nhập khẩu ngô của DNTM về cảng miền Nam trong 6 tháng đầu năm 2019, so sánh với cùng kỳ năm trước (tấn, %)

Doanh nghiệp

 Lượng (tấn)

TT so với 6T2018 (%)

Tỷ trọng (%)

CT CP hóa chất CN Tân Long

665.421

-2,1

48,8

CT TNHH TM XNK Khai Anh - Bình Thuận

494.660

-31,2

36,3

CT CP XNK Nhất Thành

88.536

8,6

6,5

CT TNHH Archer Daniels Midland VN

40.410

-56,4

3,0

CT TNHH TM Hồng Nga Sài Gòn

18.704

-33,8

1,4

CT TNHH XNK Vi Na Đại Việt

18.643

-13,0

1,4

CT TNHH Hiệp Hạnh

14.560

-28,1

1,1

CT TNHH MTV TM - DV ĐT Phú Đạt

5.050

100,0

0,4

CT TNHH Nông Lâm Sản Bình Phát

3.600

92,5

0,3

CT TNHH Ánh Tuyết

3.150

100,0

0,2

CT TNHH TM - DV Môi Giới Xnk An Hưng Phát

2.200

507,1

0,2

CT TNHH MTV Nông Sản Quỳnh Trung

2.035

-74,9

0,1

CT TNHH Enerfo VN

1.040

-92,5

0,1

CT CP XNK Quốc Tế Nevist

1.020

-77,3

0,1

Khác

3.245

-96,9

0,2

Tổng

1.362.273

-23,3

100,0

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Hình 8: Top 10 DNTM nhập khẩu ngô lớn nhất về cảng miền Nam trong 6 tháng đầu năm 2019, so sánh với cùng kỳ năm trước (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tin miễn phí