Hotline: 0982.425.489
 

Toàn cảnh thị trường ngô tháng 9/2019 - Giá ngô nội địa tiếp tục giảm do áp lực nguồn cung về nhiều trong khi nhu cầu tiêu thụ yếu

PHẦN 1: THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC         

I. NGÔ HẠT

1. Diễn biến giá cả

Áp lực nguồn cung nhập khẩu về nhiều trong khi nhu cầu tiêu thụ yếu nên giá ngô nhập khẩu bán nội địa giảm mạnh so với tháng trước, mức giảm tương ứng 11,5% tại miền Bắc và 10,8% tại miền Nam, lần lượt xuống còn 4.988 đồng/kg (xá cảng Cái Lân) và 4.890 đồng/kg (xá cảng Vũng Tàu). Theo thống kê sơ bộ của TCHQ, trong tháng 9, nhập khẩu ngô về Việt Nam đạt 1,52 triệu tấn, tăng 35,5% so với tháng trước, trong đó miền Bắc đạt gần 662 nghìn tấn (tăng 82,7%) và miền Nam đạt 861,6 nghìn tấn (tăng 13,1%).

Giá ngô miền Bắc đặc biệt giảm mạnh từ sau 10/9 do khi đó tàu về nhiều hơn, trong khi giá ngô miền Nam giảm sớm hơn, giảm từ cuối tuần đầu tiên của tháng 9 bởi tàu về miền Nam sớm hơn miền Bắc.

Hình 1: Diễn biến giá ngô Nam Mỹ giao dịch tại cảng miền Bắc và miền Nam, 2017-9/2019 (đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tháng 9, cung ngô từ vụ thu hoạch ra thị trường nhiều nên giá ngô nội địa có xu hướng giảm tại cả hai vùng nguyên liệu lớn là Sơn La và Đắc Lắc. Năm nay tiến độ thu hoạch ngô Sơn La chậm hơn mọi năm do hồi đầu vụ Sơn La bị khô hạn nên nhiều diện tích phải trồng lại, vì vậy mà đến tháng 9 rồi mà giá ngô Sơn La vẫn chưa giảm quá mạnh, trung bình đạt 5.159 đồng/kg. Trong khi đó, tại Đắc Lắc do đầu ra hạn chế, chỉ có một nhà máy sấy của nhà máy TACN lớn mua ngô tươi nhưng lượng tối đa chỉ 600 tấn/ngày nên giá giảm nhanh. Trung bình tháng 9, giá ngô bán ra tại lò sấy khu vực này chỉ đạt 4.833 đồng/kg, giảm 11% so với tháng trước và thấp hơn giá ngô tại Sơn La khoảng 326 đồng/kg.

Hình 2: Diễn biến giá ngô nội địa tại Sơn La và Đắc Lắc, 2018-9/2019 (đồng/kg) Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tháng 9, giá ngô nhập khẩu trung bình của DNTM về cảng miền Bắc giảm khoảng 3,9% so với tháng trước, xuống mức 191 USD/tấn. Giá ngô nhập khẩu về miền Nam của DNTM cũng xấp xỉ miền Bắc, đạt trung bình 190,5 USD/tấn (giảm 2,3% so với tháng trước).

Quy đổi giá ngô nhập về miền Bắc và miền Nam tương ứng ở mức 4.771 đồng/kg và 4.762 đồng/kg. Với giá giao dịch thực tế hiện nay thì các DNTM có hàng về đợt này đang có lãi trung bình 217 đồng/kg (tại miền Bắc) và 128 đồng/kg tại miền Nam. Một số đơn hàng về cuối tháng 9 giá chỉ 177 USD/tấn (miền Nam), quy đổi khoảng 4.550 đồng/kg thì với giá 4.800 đồng/kg (xá cảng Vũng Tàu) thì doanh nghiệp đã có lãi khá nên thương mại cũng muốn giải phóng hàng nhanh chứ không lưu kho nhiều mặc dù giá thế giới có xu hướng tăng. Mặc dù vậy tình hình nhu cầu chậm nên tốc độ giải phóng hàng rất chậm.

Hình 3: Diễn biến giá ngô nhập khẩu của DNTM, 2017-9/2019 (USD/tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Hình 4: So sánh giá ngô Nam Mỹ nhập khẩu quy đổi và giá bán tại cảng miền Bắc của DNTM (đồng/kg, giá quy đổi được tính từ giá CNF về cảng, cộng thuế và các chi phí khác rồi nhân với tỷ giá)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Ghi chú: nếu đường giá màu xám (giá nhập khẩu) thấp hơn đường màu đỏ (giá bán) thì được xem như doanh nghiệp có lãi còn nếu đường màu xám cao hơn đường màu đỏ thì coi như bị lỗ

Hình 5: So sánh giá ngô nhập khẩu quy đổi và giá bán tại cảng miền Nam của DNTM (đồng/kg, giá quy đổi được tính từ giá CNF về cảng, cộng thuế và các chi phí khác rồi nhân với tỷ giá)

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Ghi chú: nếu đường giá màu xám (giá nhập khẩu) thấp hơn đường màu đỏ (giá bán) thì được xem như doanh nghiệp có lãi còn nếu đường màu xám cao hơn đường màu đỏ thì coi như bị lỗ

2. Triển vọng

Theo thống kê của AgroMonitor, trong tháng 10, nhập khẩu ngô về Việt Nam đạt gần 1,2 triệu tấn, nhiều tàu về trong tháng 9 nhưng đến tháng 10 mới bắt đầu vào cầu để dỡ hàng nên áp lực nguồn cung lên tháng 10 là khá lớn. Giai đoạn này các trại và công ty đang có xu hướng giữ heo lại nuôi để trên 120 kg mới bắt đầu xuất bán nhưng khả năng chỉ hết tháng 10 này là lứa heo to sẽ gần như cạn. Trước đó dịch bùng phát mạnh nên các trại không dám tái đàn, chỉ khoảng một tháng trở lại đây các trại trước đây chưa bị dịch mới dám vào đàn lại nên ít nhất phải cận Tết Nguyên đán mới có heo to, vì vậy mà nhu cầu tiêu thụ nguyên liệu nói riêng và ngô nói chung trong tháng 11 và 12 nhiều khả năng là rất yếu.

Bảng 1: Thông tin hàng tàu ngô dự kiến về Việt Nam trong tháng 10 và tháng 11

Tên tàu

Xuất xứ

Chủ hàng

Tình trạng tàu

Ngày rời cảng

Ngày dự kiến về VN

Lượng (tấn)

EUROPA GRAECA

Brl

Bunge

Đã rời cảng

16/08/19

01/10/19

72.250

CL TIFFANY

Brl

CJ

Đã rời cảng

22/08/19

01/10/19

69.300

FORTUNE MIRACLE

Arg

Enerfo

Đã rời cảng

19/08/19

02/10/19

42.263

IOLCOS AMBITION

Arg

Enerfo

Đã rời cảng

24/08/19

04/10/19

25.120

BELGRANO

Arg

Ldc

Đã rời cảng

29/08/19

09/10/19

23.337

PORT STAR

Arg

Adm

Đã rời cảng

28/08/19

12/10/19

19.505

MSXT OCEANUS

Arg

Adm

Đã rời cảng

04/09/19

12/10/19

72.600

NORD TITAN

Arg

Cofco

Đã rời cảng

11/09/19

16/10/19

66.998

CSK LONGEVITY

Arg

Sierentz

Đã rời cảng

11/09/19

17/10/19

68.720

MEGA BENEFIT

Arg

Glencore

Đã rời cảng

16/09/19

18/10/19

44.223

NORD DRACO

Brl

Marubeni

Đã rời cảng

15/09/19

20/10/19

30.000

COSMAR

Arg

Bunge

Đã rời cảng

16/09/19

20/10/19

74.680

ALKIMOS

Arg

Enerfo

Đã rời cảng

13/09/19

20/10/19

49.951

CONCORDIA

Brl

Omegra

Đã rời cảng

19/09/19

23/10/19

72.595

WANISA

Brl

CJ

Đã rời cảng

12/09/19

23/10/19

69.682

AQUAVITA SUN

Arg

Adm

Đã rời cảng

18/09/19

23/10/19

68.750

NAVIOS ALTAIR I

Arg

CHS

Đã rời cảng

18/09/19

25/10/19

65.273

MONDIAL SUCCESS

Arg

CJ

Đã rời cảng

17/09/19

25/10/19

22.350

LADY MARITE

Brl

Sierentz

Đã rời cảng

20/09/19

26/10/19

67.500

ASIA SPRING

Arg

Agrocorp

Đã rời cảng

16/09/19

26/10/19

70.860

SEA PEGASUS

Arg

Cofco

Đã rời cảng

18/09/19

26/10/19

69.600

AXIOS

Arg

Cofco

Đã rời cảng

21/09/19

27/10/19

69.473

Tổng

 

 

 

 

 

1.159.428

BTG DENALI

Arg

Omegra

Đã rời cảng

28/09/19

03/11/19

73.188

BW CANOLA

Arg

Bunge

Đã rời cảng

29/09/19

04/11/19

19.593

AVALON

Brl

Marubeni

Đã rời cảng

02/10/19

05/11/19

66.000

ADRIATICA GRAECA

Brl

Ldc

Đã rời cảng

06/10/19

05/11/19

63.800

LBC GREEN

Arg

Adm

Đã rời cảng

01/10/19

07/11/19

67.890

EPIPHANIA

Arg

Omegra

Đã rời cảng

05/10/19

12/11/19

19.900

ES LEADER

Brl

Ldc

Đang chờ tại cảng

 

 

55.000

ROYAL FORWARD

Brl

Marubeni

Đang chờ tại cảng

 

 

60.000

GENEVA STAR

Arg

Bunge

ETA-11/10

 

 

66.000

KYOTO STAR

Arg

Marubeni

Đang chờ tại cảng

 

 

75.244

SUNNY YOUNG

Arg

CJ

Đang chờ tại cảng

 

 

45.000

NORD SATURN

Arg

Omegra

Đang chờ tại cảng

 

 

42.163

SAKIZAYA CHAMPION

Arg

Cofco

Đang chờ tại cảng

 

 

44.900

PEDHOULAS TRADER

Brl

Marubeni

Đang chờ tại cảng

 

 

65.000

KMAX RULER

Arg

Cargill

Đang chờ tại cảng

 

 

25.400

MARITSA

Arg

Omhsa

Đang chờ tại cảng

 

 

26.000

QUEEN SAPPHIRE

Arg

LDC

Đang chờ tại cảng

 

 

41.200

LADY Z

Arg

Cofco

Đang chờ tại cảng

 

 

55.000

APOLLON

Arg

ACA

ETA-8/10

 

 

23.550

CAMELIA

Arg

Cofco

ETA-8/10

 

 

55.000

NORD SIRIUS

Arg

Cargill

ETA-8/10

 

 

44.000

NIKOLAS XL

Arg

Cargill

ETA-11/10

 

 

69.000

MYRTO

Arg

CJ

ETA-13/10

 

 

77.000

FIJI

Arg

Adm

ETA-14/10

 

 

23.100

STAR LUNA

Arg

CrossLand

ETA-18/10

 

 

45.000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

PHẦN 2: THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

I. DỰ BÁO CUNG – CẦU NGŨ CỐC THẾ GIỚI

- Hôm 10/10, Bộ NN Mỹ (USDA) đã ra báo cáo cung-cầu ngũ cốc và hạt thế giới. Báo cáo có những thay đổi hết sức bất ngờ, cụ thể như sau:

+ Bất ngờ nhất là năng suất ngô Mỹ niên vụ 2019/20 dự báo tăng nhẹ 0,2 bu/a so với báo cáo tháng 9 và cao hơn ước tính thương mại trước báo cáo 0,9 bu/a, lên mức 168,4 bu/a. Mặc dù vậy, do diện tích thu hoạch giảm nên sản lượng ngô Mỹ giảm nhẹ 500 nghìn tấn, xuống còn hơn 350 triệu tấn.

+  Năng suất đậu tương Mỹ giảm 1 bu/a so với báo cáo trước, xuống 46,9 bu/a. Mức này cũng thấp hơn so với 47,3 bu/a ước tính thương mại trung bình. Không chỉ năng suất giảm và diện tích thu hoạch cũng dự báo giảm 260 nghìn ha nên sản lượng chỉ đạt 96,6 triệu tấn, giảm 2,2 triệu tấn so với báo cáo tháng 9.

+ Một số nước tình hình thời tiết bất lợi đều bị cắt giảm dự báo sản lượng lúa mỳ niên vụ 2019/20, như Úc (giảm 1 triệu tấn, xuống 18 triệu tấn), Mỹ (giảm 500 nghìn tấn, xuống 53,4 triệu tấn), Canada (giảm 300 nghìn tấn, xuống 30 triệu tấn).

+ Tồn kho lúa mỳ Mỹ cuối niên vụ 2019/20 dự kiến đạt 1,043 tỷ bushel (tương đương gần 28,4 triệu tấn), cao hơn so với mức 1,014 tỷ bushel dự báo tháng 9 và mức 1,015 tỷ bushel kỳ vọng của thị trường.

Cung - cầu ngô thế giới, 2017-2020 (triệu tấn)

Niên vụ

Sản lượng

Thương mại

Tiêu thụ

Tồn kho

2017/18

1077,9

152,3

1090,2

339,3

2018/19

1120,5

168

1134,3

325,4

2019/20 – Dự báo tháng 9/2019

1104,9

172,8

1127,7

306,3

2019/20 – Dự báo tháng 10/2019

1104,0

170,8

1125,0

302,5

Nguồn: FAS/USDA báo cáo tháng 9/2019

Cung - cầu lúa mỳ thế giới, 2017-2020 (triệu tấn)

Niên vụ

Sản lượng

Thương mại

Tiêu thụ

Tồn kho

2017/18

761,9

183

743

280,9

2018/19

731,7

176,5

736,1

275,6

2019/20 – Dự báo tháng 9/2019

765,5

180,8

756,3

286,5

2019/20 – Dự báo tháng 10/2019

765,2

175,6

751,1

287,9

Nguồn: FAS/USDA báo cáo tháng 9/2019

II. GIÁ CẢ THẾ GIỚI

Trong tháng 9, giá ngô trung bình CBOT tiếp tục giảm tháng thứ 3 liên tiếp xuống mức 143 USD/tấn, giảm 16,8% (tương đương 29 USD/tấn) so với tháng cao nhất 172 USD/tấn hồi tháng 6 và giảm 4,67% (tương đương 7 USD/tấn) so với tháng 8. Nếu so với cùng kỳ tháng 9/2018, giá ngô CBOT lại tăng nhẹ 2 USD/tấn. Trong tháng 9/2019,có một số sự kiện hỗ trợ tăng giá như quan hệ Mỹ-Trung cải thiện hay siêu bão Dorian càn quét một số khu vực sản xuất nông nghiệp của Mỹ đã khiến giá ngô có những thời điểm tăng liên tục. Tuy nhiên việc thời tiết rất thuận lợi cho cây trồng phát triển cùng với  Hàn Quốc – quốc gia nhập khẩu một lượng lớn ngô trên toàn cầu phát hiện dịch tả lợn khiến nhu cầu giảm đã tạo áp lực khiến giá ngô đi xuống. Ngoài ra, tại Mỹ vụ thu hoạch ngô đã bắt đầu, tính đến 6/10 đã có tổng cộng 15% diện tích ngô niên vụ 2019/20 được thu hoạch, áp lực nguồn cung cũng đẩy giá ngô CBOT giảm điểm.

Hình 15: Diễn biến giá ngô CBOT, 2018-9/2019 (USD/tấn)

Nguồn: CME

 

Trái ngược với ngô, giá lúa mỳ CBOT có mức tăng nhẹ 1 USD/tấn so với tháng 8 lên mức 176 USD/tấn. Dự báo thời tiết khô hạn tại Úc và Argentina làm tăng thêm lo ngại tình trạng thiếu hụt nguồn cung toàn cầu đã đẩy giá lúa mỳ CBOT tăng điểm. Tuy nhiên, nếu so sánh với cùng kỳ tháng 9/2018 thì mức giá lại giảm mạnh 7,9% (tương đương giảm 15 USD/tấn).

Hình 16: Diễn biến giá lúa mỳ CBOT, 2018-9/2019 (USD/tấn)

Nguồn: CME

PHỤ LỤC

Bảng 3: Sản lượng TACN cho gia súc, gia cầm và thủy sản (nghìn tấn)

 

Tháng

Gia súc và gia cầm

Thủy sản

2017

1

1617.0

237.3

2

1350.0

243.9

3

1320.0

267.4

4

1262.1

280.7

5

1296.0

318.4

6

1365.0

332.5

7

1472.0

340.0

8

1516.2

375.6

9

1548.8

363.6

10

1595.2

371.4

11

1675.0

351.3

12

1758.8

360.8

2018

1

1290.4

447.8

2

1176.8

417.3

3

1174.8

464.7

4

1231.1

476.4

5

1156.5

514.7

6

1194.4

537.9

7

1170.3

531.9

8

1145.8

528.3

9

1119.3

552.9

10

1144.5

549.1

11

1163.4

546.4

12

1295.5

525.8

2019

 

1

1353.1

516.3

2

1177.3

450.8

3

1013.0

506.1

4

930.5

590.6

5

920.5

625.4

6

944.8

636.6

7

1008,

622,9

8

1022,2

603,1

9*

1036,5

604,4

Nguồn: Số liệu năm 2018 AgroMonitor tổng hợp từ Tổng cục Thống kê; 9/2019*  số liệu ước tính

Bảng 4: Chỉ số sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thuỷ sản

Năm

Tháng

Chỉ số sản xuất thức ăn gia súc,
gia cầm và thuỷ sản

2017

1

182.8

2

171.3

3

186.2

4

175.4

5

175.2

6

186.1

7

174.5

8

180.4

9

179.3

10

178.4

11

183.3

12

190.7

2018

1

123.1

2

112.7

3

116.4

4

123.2

5

119.2

6

121.2

7

119.3

8

121.7

9

122.5

10

122.2

11

123.6

12

127.4

2019

1

133.0

2

116.6

3

118.7

4

112.2

5

114.0

6

114.5

7

120.4

8

121.7

9*

122,9

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp từ Tổng cục Thống kê; 9/2019* số liệu ước tính, (từ tháng 1-12/2017 so với tháng bình quân năm gốc 2010, %; kể từ tháng 1/2018, năm gốc so sánh là năm 2015)

Bảng 5: Lượng nhập khẩu nguyên liệu TACN trong tháng 9/2019, so sánh với tháng trước (tấn,%)

Nguyên liệu

Lượng (tấn)

TT so với tháng trước (%)

Ngô hạt

                1.523.609

35,5

Khô đậu tương

                    341.324

-42,8

Lúa mỳ thực phẩm

                    163.380

38,1

Lúa mỳ TACN

                    140.838

80,4

DDGS

                    102.752

-24,7

Khô dầu cọ

                      55.742

-20,4

Bột xương thịt

                      51.464

4,4

Cám mỳ

                      33.100

-34,0

Phụ gia TACN

                      30.359

1,1

Đậu tương

                      28.417

-29,5

Gluten ngô

                      23.347

1,6

Bã cải đắng

                      15.571

-17,0

Bột gia cầm

                      13.704

-10,3

Khô dầu dừa

                      10.387

209,9

Bột cá

                        8.099

-49,7

Bã cải ngọt

                        6.728

6,6

Cám gạo

                        4.164

-29,3

Khô dầu hướng dương

                        3.945

-30,0

Bột gan mực

                        2.350

-28,2

Bột lông vũ thủy phân

                        2.119

-34,7

Khác

                    199.215

157,7

Tổng

                2.760.614

                 11,7

Nguồn AgroMonitor tổng hợp từ TCHQ

Bảng 6: Kim ngạch nhập khẩu nguyên liệu TACN trong tháng 9/2019, so sánh với tháng trước (USD,%)

Nguyên liệu

Kim ngạch (USD)

TT so với tháng trước (%)

Ngô hạt

           295.223.111

34,3

Khô đậu tương

           121.870.930

-44,2

Lúa mỳ thực phẩm

              39.676.383

23,3

Phụ gia TACN

              35.308.613

-1,1

Lúa mỳ TACN

              30.772.633

78,1

DDGS

              23.753.429

-22,7

Bột xương thịt

              15.047.979

0,0

Đậu tương

              11.395.718

-29,8

Bột cá

              10.619.986

-49,6

Bột gia cầm

                9.213.105

-7,0

Khô dầu cọ

                7.193.416

-18,6

Cám mỳ

                6.466.863

-33,0

Gluten ngô

                5.099.026

4,5

Bã cải đắng

                3.806.699

-15,1

TACN thành phẩm

                3.029.269

-8,8

Bột gan mực

                2.111.115

-27,3

Bã cải ngọt

                2.016.997

8,6

Khô dầu dừa

                1.950.556

191,6

Khô dầu hướng dương

                1.084.286

-26,9

Bột lông vũ thủy phân

                    977.524

-33,7

Cám gạo

                    849.040

-29,5

Bột huyết

                    213.057

-38,6

Khác

              77.947.651

142,5

Tổng

           705.627.384

                   2,3

Nguồn AgroMonitor tổng hợp từ TCHQ

Tin miễn phí